vvvvvvvvvv

  • Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Hình ảnh hoạt động

TP-Hoabinh

Liên kết Website

Lịch

Tháng 1 2022
CTTTTTT
1
2345678
9101112131415
16171819202122
23242526272829
3031

Hoc tap va lam theo tam guong bac

Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Tiên Tiến tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500

Cụm công nghiệp Tiên Tiến tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương;

Căn cứ Luật Xây dựng; Văn bản hợp nhất Luật Quy hoạch đô thị;

Căn cứ các Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; số 72/2019/NĐ-CP ngày 24/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;

Căn cứ các Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật; số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí, quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; số 15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 1123/QĐ-UBND ngày 22/5/2020 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc thành lập Cụm công nghiệp Tiên Tiến xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2795/TTr-SXD ngày 28/8/2020.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Tiên Tiến tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bìnhvới các nội dung chính như sau:

I. TÊN ĐỒ ÁN

Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Tiên Tiến tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

II. CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN

1. Chủ đầu tư

Công ty Cổ phần Thương mại Dạ Hợp (Đ/c: Phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hoà Bình).

2. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch

Công ty Cổ phần Kiến trúc TONA (Đ/c: Số 16, ngõ 14, phố Hồ Đắc Di, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, tp Hà Nội)

III. HIỆN TRẠNG KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH

1. Quy mô, ranh giới, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch

a) Quy mô

Diện tích nghiên cứu 70,18 ha, tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình.

b) Ranh giới

- Phía Bắc: giáp Khu dịch vụ, thiết chế văn hóa do Công ty CP Thương mại Dạ Hợp đầu tư;

- Phía Nam: giáp với Khu công nghiệp Yên Quang;

- Phía Đông: giáp xã Yên Trung, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

- Phía Tây: giáp đường cao tốc Láng - Hòa Lạc, được giới hạn từ km13 +509,16 tới km14 + 125,00

2. Đánh giá hiện trạng

a) Hiện trạng địa hình

Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng, vị trí cao nhất gò đồi +97,5m ở phía Đông Nam, vị trí thấp nhất +64,5m tại suối Cò ở phía Tây Bắc dự án.

b) Hiện trạng sử dụng đất

Khu đất bằng phẳng chủ yếu là đất nông nghiệp gồm đất trồng lúa, đất trồng hoa mầu, ngoài ra có các loại đất khác gồm ở hiện trạng, đất trồng cây lâu năm, đất mặt nước, đất giao thông, đất nghĩa địa, đất cây xanh bảo vệ đường ống nước, cách ly đường gom, đất chưa sử dụng.

c) Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

- Về giao thông: Khu vực có đưởng Tỉnh lộ 446 chạy qua, các tuyến đường dân sinh chủ yếu đường đất với chiều rộng từ 1,5m ÷ 3,5m,

- Về cấp điện: Khu vực có hệ thống cấp điện sinh hoạt 0,4kV cho các hộ dân sống trong khu vực, đường dây trung áp 35kV chạy qua khu vực.

- Về cấp nước: Chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập chung. Khu vực nghiên cứu có đường ống cấp nước sạch của Nhà máy nước sông Đà cấp về Hà Nội chạy qua.

- Thoát nước: Chưa có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung.

- Nghĩa trang, nghĩa địa: Trong ranh giới có một số khu mộ của các hộ dân, không quy hoạch, xây dựng công trình nghĩa trang nghĩa địa tập chung.

d) Hiện trang dân cư và các công trình kiến trúc

- Có khoảng 57 hộ sinh sống tại khu vực, các hộ xây dựng nhà đã lâu, chủ yếu là nhà một tầng mái ngói.

Hiện trạng sử dụng đất

TT Loại đất

Diện tích

(ha)

Tỷ lệ

(%)

1 Đất ở hiện trạng 5,73 8,18
2 Đất trồng lúa 39,23 55,90
3 Đất trồng hoa màu 13,54 19,29
4 Đất trồng cây lâu năm 2,62 3,74
5 Mặt nước, sông suối 2,84 4,05
6 Đất giao thông 2,58 3,67
7 Đất nghĩa địa 0,74 1,06
8 Đất cây xanh bảo vệ đường ống nước 1,50 2,13
9 Đất cây xanh cách ly đường gom 1,32 1,88
10 Đất chưa sử dụng 0,08 0,11
Tổng 70,18 100,00

IV. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH

1. Mục tiêu, tính chất của đồ án

- Cụ thể chủ trương của UBND tỉnh thành lập Cụm công nghiệp Tiên Tiến xã Quang Tiến, thành phố Hòa BìnhQuyết định số 1123/QĐ-UBND ngày 22/5/2020 của UBND tỉnh Hòa Bình.

- Hình thành một cụm công nghiệp có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu thu hút đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển công nghiệp, góp phần dịch chuyển lao động, phát triển kinh tế xã hội khu vực, của tỉnh.

- Tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước thông qua việc thu tiền thuê đất, thu thuế từ các nhà máy xí nghiệp.

- Đầu tư hạ tầng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp như mặt bằng quỹ đất, chính sách cơ chế khuyến khích đầu tư, ưu tiên ứng dụng phát triển công nghệ mới, hiện đại, bảo vệ môi trường vào sản xuất.

- Việc lập quy hoạch để thực hiện quản lý đất đai, đầu tư xây dựng theo quy hoạch, làm cơ sở pháp lý quản lý đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng, phát triển khu sản xuất.

b) Tính chất:

Xây dựng cụm công nghiệp đồng bộ hiện đại về hạ tầng kỹ thuật đáp ứng được nhu cầu nhà đầu tư trong thời đại mới, tập trung thu hút nhà sản xuất có hàm lượng công nghệ cao, vật liệu mới.

2. Quy hoạch sử dụng đất của đồ án

- Khu đất lập quy hoạch có diện tích 70,18 ha.

- Dự báo bố trí 5 khu cơ sở sản xuất, kinh doanh. Lĩnh vực công nghiệp đa dạng bao gồm các ngành sau: Công nghiệp công nghệ thông tin; Công nghiệp vật liệu mới; Công nghiệp sinh học; Công nghiệp tự động hóa; Công nghiệp năng lượng mới.

- Dự báo về quy mô lao động khoảng 10.000 công nhân.

- Nguồn lao động: Ưu tiên sử dụng lực lượng lao động địa phương, xã Quang Tiến và các xã xung quanh, cũng như các huyện trong tỉnh.

- Trên cơ sở đánh giá quỹ đất xây dựng, xác định phương án cơ cấu phân khu chức năng, quy hoạch sử dụng đất và bố trí các loại hình sản suất cho phù hợp. Cụm công nghiệp Tiên Tiến tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình hoạch định các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất như sau:

Bảng cơ cấu sử dụng đất

TT LOẠI ĐẤT Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
1 Đất trung tâm điều hành cụm công nghiệp 0,33 0,46
2 Đất cây xanh mặt nước 7,60 10,82
3

Đất cây xanh cách ly

(bảo vệ đường ống nước Nhà máy nước Sông Đà)

1,68 2,40
4 Đất sản xuất cụm công nghiệp 46,44 66,16
5 Đất giao thông 13,26 18,90
6 Đất hạ tầng kỹ thuật 0,88 1,25
Tổng 70,18 100,00

Khu đất có diện tích 70,18 ha bố trí các khu chức năng sau:

- Khu trung tâm điều hành cụm công nghiệp: Vị trí lựa chọn thuận lợi cho các công tác quản lý, điều hành, kết hợp dịch vụ thương mại quảng cáo, dịch vụ cho công nhân, y tế cho công nhân cũng như các công tác chung của toàn khu.

+ Diện tích 0,33ha chiếm 0,46%.

+ Mật độ xây dựng tối đa 40%.

+ Tầng cao tối đa 03 tầng.

+ Khoảng lùi xây dựng tối đa 03m.

- Đất xây dựng nhà máy: Bố trí hình thành trên cơ sở mạng lưới đường trục giao thông, diện tích lô đất theo các modun 10.000, 20.000, 25.000 m2/lô. Các lô đất sẽ được bố trí linh hoạt để phân chia, hợp nhất, thay đổi phù hợp với yêu cầu đầu tư theo dây chuyền công nghệ của từng loại hình sản xuất của doanh nghiệp.

+ Diện tích 46,44ha chiếm 66,16%.

+ Mật độ xây dựng tối đa 70%.

+ Tầng cao tối đa 05 tầng.

+ Khoảng lùi xây dựng tối đa 6m.

- Khu cây xanh, mặt nước: Bố trí xen giữa các khu nhà máy xung quanh ranh giới khu đất để tạo cảnh quan. Diện tích 7,60ha chiếm 10,82%.

- Đất công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật: Diện tích 0,88ha chiếm 1,25%, gồm trạm cấp điện, cấp nước và khu xử lý nước thải.

- Đất giao thông: Diện tích 13,26ha chiếm 18,90% diện tích toàn khu.

3. Giải pháp quy hoạch kiến trúc, cảnh quan

- Các điểm nhấn không gian kiến trúc:

+ Khu trung tâm điều hành cụm công nghiệp, với chức năng công tác quản lý, điều hành, kết hợp dịch vụ thương mại quảng cáo, dịch vụ cho công nhân, y tế cho công nhân cũng như các công tác chung của toàn khu, bố trí tiếp giáp khu đất cây xanh, đảm bảo không gian để tổ chức sự kiện lớn của cụm công nghiệp đồng thời ảnh hưởng ít nhất đến các hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp.

+ Hệ thống cây xanh được bố trí bảo đảm môi trường khu vực cụm công nghiệp, tại các tuyến giao thôngđược trồng cây bóng mát hai bên đường, kết hợp trong ranh giới các lô đất trồng cây xanh kết hợp cảnh quan và cách ly,trồng cây xanh cách ly kết hợp cảnh quan trong ranh giới bảo vệ đường ống nước sạch của Nhà máy nước sạch Sông Đà đi qua cụm công nghiệp, tạo cảnh quan hài hòa, tổng thể tạo không gian thiên nhiên xanh, sạch đẹp.

- Các xí nghiệp công nghiệp:

+ Các lô đất nhà máy, xí nghiệp được bố trí trên cơ sở các tuyến giao thông, trong đó tại các lô này bố trí cây xanh cách ly đảm bảo khoảng cách giữa các nhà máy với các công trình xung quanh theo quy định, tạo ra không gian sản xuất quy mô hiện đại và đảm bảo khoảng cách về môi trường.

+ Chiều cao công trình tùy thuộc vào công năng của từng nhà máy, xí nghiệp.

- Kiến trúc nhà xưởng đảm bảo yêu cầu công nghiệp, vệ sinh môi trường và mỹ thuật công nghiệp. Hình thức kiến trúc, chiều cao, màu sắc của cổng, tường rào từng lô đất được tổ chức hợp lý và đúng theo lộ giới quy hoạch và chỉ giới đường đỏ.

4.Kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch

- Đất trung tâm điều hành cụm công nghiệp: Bố trí xây dựng các công trình văn phòng quản lý điều hành cụm công nghiệp, tầng cao tối đa03 tầng.

- Đất khu kỹ thuật đầu mối: Xây dựng các công trình quản lý, vận hành; các công trình phụ trợ; trạm cấp điện, cấp nước và khu xử lý nước thải,... tầng cao trung bình 02 tầng.

- Đất khu cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly: Mật độ cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp phải đảm bảo tối thiểu 20% diện tích lô đất.

- Đất khu xây dựng xí nghiệp công nghiệp: Xây dựng các nhà xưởng, nhà điều hành, kho, nhà xe, bãi tập kết, nhà bảo vệ… ; tầng cao tối đa 05 tầng.

5. Quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng

- Tổng diện tích đất giao thông là 13,26 ha chiếm 18,90% diện tích toàn khu.

- Mạng lưới giao thông được tổ chức bố trí thuận lợi với đường trục kết nối đối ngoại vào dự án, đồng thời tận dụng địa hình tự nhiên nhằm khai thác tốt quỹ đất trong cụm công nghiệp, tạo thành hệ thống giao thông liên hoàn, thuận tiện, phục vụ lưu thông, vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu ra vào thuận tiện.

- Mạng lưới giao thông cụ thể:

+ Giao thông đối ngoại

Mặt cắt 1-1: Đường gom cao tốc nằm trong dự án riêng, tuyến đường nằm trong mốc lộ giới đường bộ - đường cao tốc Hòa Lạc – TP Hòa Bình, …, xem lại; Chiều rộng 22,0m = Lòng đường 14,0m + Vỉa hè 2x 4,0m; Cao độ thiết kế Hmin =+65,00m, Hmax =+66,60m, độ dốc dọc 0,33%

Mặt cắt 4-4: Đường tiếp giáp giữa cụm công nghiệp Tiên Tiến Tiếp và khu công nghiệp Yên Quang; Chiều rộng 36m = Lòng đường 10,5mx2 + Giải phân cách 3,0 m + Vỉa hè 2x6m; Cao độ thiết kế Hmin =+66,60m, Hmax =+92,62m, độ dốc dọc 0,42% ÷3,80%;

Mặt cắt 2-2: Đường kết lên khu thiết chế văn hóa từ TC1 tới TC5; Chiều rộng 18,0m = Lòng đường 8m+ Vỉa hè 2x5,0m; Cao độ thiết kế Hmin =+65,30m, Hmax =+66,00m, độ dốc dọc 0,48%.

+ Giao thông đối nội

Mặt cắt 3-3: Đường nội bộ (đoạn đường tỉnh lộ 446 cũ); Chiều rộng 14,0m = Lòng đường 8,0m + Vỉa hè 2x3,0m; Cao độ thiết kế Hmin =+66,5m, Hmax =+72,00m, độ dốc dọc 0,78% ÷ 1,72%;

Thực hiện theo văn bản số 1663/SGTVT-QLCLCTGT ngày 20/7/2020 của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hòa Bình về việc điều chỉnh tuyến đường tỉnh 446 đoạn qua Cụm công nghiệp tại xã Yên Quang, thành phố Hòa Bình

Mặt cắt 3-3: Đường nội bộ khu; Chiều rộng 14,0m = Lòng đường 8,0m + Vỉa hè 2x3,0m; Cao độ thiết kế Hmin =+74,44m, Hmax =+90,35m, độ dốc dọc 0,35% ÷ 4,60%;

- Kết cấu đường bê tông Atphan hoặc BTXM: Bao gồm các lớp kết cấu nền theo quy định; Lớp mặt BT nhựa hạt mịn.

- Cầu cạn qua đường tại khu vực đường ống cấp nước sạch cắt ngang, gồm 3 cầu cạn:

+ Cầu số 01: Từ vị trí nút CN13 tới nút CN13A (tuyến đường nội bộ chính khu vực mặt cắt 1-1 trung tâm dự án); Rộng 22m, dài từ 25m tới 30m.

+ Cầu số 2: Tiếp giáp vị trí nút CN14 (tuyến đường nội bộ mặt cắt 3-3 phía Đông Bắc ranh giới); Rộng 14m, dài từ 25m tới 30m.

+ Cầu số 3: Tiếp giáp vị trí nút CN5 (tuyến đường đối ngoại mặt cắt 4-4 phía Nam ranh giới); Rộng 36m, dài từ 25m tới 30m.

+ Chiều dài cầu xác định cụ thể đảm bảo bảo vệ đường ống cấp nước nhà máy nước sạch Sông Đà chạy qua, tại bước lập dự án.

6. Quy hoạch san nền

- Dựa vào đặc điểm địa hình và phương án quy hoạch, chọn giải pháp san nền toàn bộ ranh giới, theo độ dốc hợp lý với điều kiện địa hình và mặt bằng bố trí công trình, cao độ đường và cao độ nền lô đất tổ chức hợp lý, kết hợp với việc tổ chức tốt hệ thống giao thông nội bộ.

+ Cao độ san nền cao nhất là Hmax = +86,00m.

+ Cao độ san nền thấp nhất là Hmin = +64,50m.

- Tại các vị trí giáp suối: bố trí làm kè hai bên suối để đảm bảo chênh cao giữa cao độ san nền và cao độ lòng suối, đảm bảo không ảnh hưởng đến dòng chảy suối đặc biệt về mùa lũ.

- Tại các vị trí tiếp giáp dự án: Xử lý ổn định kết cấu bằng mái taluy hệ số mái đào 1/0,75 và 1/1, mái đắp 1/1 và 1/1,5, bảo vệ chống xói lở bằng biện pháp trồng cỏ hoặc kè đá hộc.

- Đắp nền dùng đất đào tại chỗ, cân bằng đào đắp đảm bảo hiệu quả kinh tế.

- Độ chặt đầm nén K=0,90.

- Khối lượng san nền tạm tính:

+ Tổng khối lượng đắp 924.500 m3.

+ Tổng khối lượng đào 1.302.000 m3.

7. Thoát nước mưa

- Tổ chức thoát nước bám sát địa hình thiết kế, nước mưa tự chảy về các hệ thống thoát nước dọc theo các tuyến giao thông tiếp giáp, phân chia lưu vực thoát nước theo hướng các tuyến cống chính thoát ra suối Cò tiếp giáp dự án;

- Cống cho thoát nước mưa dùng loại cống tròn BTCT đúc sẵn, các loại đường kính từ từ D500 đến D2000.

- Hệ thống cống thoát nước mưa được bố trí nằm dưới vỉa hè hai bên đường, đối với cống đặt dưới lòng đường phải đảm bảo kết cấu chịu lực của lòng đường. Trên các tuyến cống bố trí các giếng thu, giếng thăm theo quy định.

Bảng thống kê khối lượng thoát nước mưa

TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng
1 Cống bê tông cốt thép D500 m 1.542
2 Cống bê tông cốt thép D600 m 737
3 Cống bê tông cốt thép D800 m 432
4 Cống bê tông cốt thép D1000 m 2.042
5 Cống bê tông cốt thép D1250 m 1.862
6 Cống bê tông cốt thép D1500 m 455
7 Cống bê tông cốt thép BxH=2x2(m) m 55
8 Hố ga thu m 250
9 Hố ga thăm Cái 250
10 Cửa xả cống D800 Cái 01
11 Cửa xả cống D1250 Cái 03
12 Cửa xả cống D1500 Cái 01
13 Cửa xả cống BxH=2x2M Cái 02

8. Quy hoạch cấp nước

a) Nhu cầu dùng nước: Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất và sinh hoạt khi cụm công nghiệp đi vào hoạt động ổn định khoảng 3.000 m3/ng.đ.

b) Nguồn nước: Nguồn nước được lấy từ nhà máy xử lý nước sạch đặt tại xã Quang Tiến vị trí phía Tây giáp khu đất

c) Mạng lưới cấp nước:

- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy được thiết kế cho khu vực nghiên cứu theo nguyên tắc là mạng hỗn hợp kết hợp (mạng vòng và mạng cụt).

- Xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước phân phối chính sinh hoạt kết hợp chữa cháy bố trí trên hè các đường quy hoạch có đường kính DN110-160-250, sử dụng ống HDPE.

- Hệ thống cấp nước PCCC được sử dụng chung với hệ thống cấp nước khu vực. Trong cụm công nghiệp bố trí các trụ cứu hỏa đặt trên vỉa hè, khoảng cách các trụ cứu hỏa 150m, còn hệ thống PCCC của các nhà máy, xí nghiệp sẽ có thiết kế chi tiết riêng phù hợp loại hình công nghiệp của mỗi nhà máy, xí nghiệp.

Bảng thống kê khối lượng cấp nước

TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng
1 Ống cấp nước HDPE DN250 mm m 820
2 Ống cấp nước HDPE DN160 mm m 708
3 Ống cấp nước HDPE DN110 mm m 3.862
4 Trụ cứu hỏa Trụ 19

9. Quy hoạch mạng lưới cấp điện    

a) Nhu cầu sử dụng điện:

Tổng nhu cầu tiêu thụ điện dự kiến khi các khu chức năng đi vào hoạt động ổn định khoảng 14.687,0KVA.

b) Nguồn điện

Dùng lưới điện Quốc gia, đấu nối từ đường dây 35kV hiện trạng đã có trong khu vực, khi cụm công nghiệp đi vào hoạt động sẽ được đấu nối cấp nguồn thứ 2 từ lưới điện quốc gia.

c) Lưới điện:

- Lưới điện trung áp: Sử dụng cáp nhôm bọc cách điện, sử dụng loại dây trung áp bằng nhôm, phương án đấu nối sẽ được cụ thể tại giai đoạn lập dự án đầu tư khi thỏa thuận với điện lực khu vực.

- Lưới điện hạ áp: Cáp điện hạ áp được tổ chức đi ngầm trong gen dọc theo các trục đường khu vực. Từ trạm biến áp sử dụng mạng dây ngầm dẫn đến các tủ điện. Mạng điện chiếu sáng đường giao thông và chiếu sáng cây xanh vườn hoa được cấp từ tủ điện chiếu sáng.

d) Trạm biến áp:

Trước mắt xây dựng 01 TBA với công xuất 200kVA tại khu trung tâm điều hành. Đối với các lô đất công nghiệp tùy theo nhu cầu dự án sản xuất thì TBA sẽ được xác định cụ thể sau.

e) Lưới điện chiếu sáng

- Chiếu sáng đường, sân vườn trong khu vực, dùng đèn cao áp bóng LED, có công suất 110-125, cột đèn sử dụng loại cột thép mạ kẽm nhúng nóng.

- Nguồn điện: Từ các trạm biến áp đèn đường.

- Toàn bộ tuyến chiếu sáng dùng cáp ngầm.

Bảng tổng hợp hệ thống điện

TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng
1 Dây 35kV Al/XLPE/ PVC-3x120mm2 kèm cột đỡ (lắp mới) m 4.850
2 Đường dây trên không 35kV kèm cột đỡ (hoàn trả) m 1.000
3 Đường dây chiếu sáng m 8.245
4 Trạm biến áp Trạm 01
5 Đèn chiếu sáng Đèn 226

10. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải vệ sinh môi trường

- Hệ thống thoát nước thải độc lập với hệ thống thoát nước mưa.

- Nước thải các công trình được xử lý cục bộ tại các nhà máy, rồi chảy vào tuyến cống tại tuyến đường tiếp giáp, thoát về trạm xử lý nước thải, nước thải sau xử lý đảm bảo đạt loại A QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát vào hệ thống thoát nước của thành phố theo quy hoạch chung đã được duyệt.

- Xây dựng 01 TXL tại khu hạ tầng kỹ thuật với công xuất xử lý 3.000 m3/ng.đ để thu gom xử lý cho toàn khu.

- Mạng lưới thoát nước thải sử dụng cống tròn BTCT với đưởng kính D315mm. Trên các tuyến cống bố trí các hố ga với khoảng cách trung bình 30 ¸ 50m, chiều sâu H < 4,5m.

Bảng tổng hợp hệ thống thoát nước thải

TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng
1 Đường ống HDPE D315 m 2.224
2 Hố ga thu và đấu nối ga 83
3 Trạm xử lý nước thải Trạm 1

11. Quy hoạch chất thải rắn (CTR)

- Lượng chất thải rắn: Gồm rác thải của các cơ sở sản xuất và một phần rác thải sinh hoạt, tổng lượng gom và xử lý.

- Chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí các thùng thu gom đặt tại các vị trí thuận tiện, với bán kính phục vụ khoảng 50m. Từng nhà máy tự thu gom, tập kết tại địa điểm tập trung, sau đó sẽ được Doanh nghiệp có chức năng ký hợp đồng thu gom xử lý theo quy định.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm thỏa thuận với công ty môi trường khu vực để vận chuyển và xử lý rác.

12. Quy hoạch  hệ thống thông tin liên lạc

Mạng lưới thông tin: Được đấu nối qua hệ thống cáp thông tin liên lạc trên đường liên xã vào dự án; Tại dự án các tuyến cáp được hạ ngầm trên vỉa hè các đường giao thông. Đường cáp thông tin, hệ thống đường ống chờ luồn cáp thông tin đặt theo mép các trục đường.

13. Đánh giá môi trường chiến lược

a) Những ảnh hưởng của dự án đến môi trường:

- Khi dự án triển khai xây dựng và đi vào hoạt động, một số tác động sau:

+ Những tác động tiêu cực: Ô nhiễm môi trường nước, không khí, tiếng ồn trong quá trình đầu tư xây dựng, ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động như nước thải, rác thải.

+ Những tác động tích cực: Góp phần cải thiện môi trường và điều kiện sống cho nhân dân trong khu vực, bằng việc đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp mới cùng các công trình công cộng phục vụ cho Cụm công nghiệp và các khu vực lân cận.

b) Các biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường cảnh quan:

- Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng, đồng thời với việc bố trí các khu cây xanh cảnh quan, cây xanh dọc theo các trục đường nội bộ, tạo môi trường sạch, đẹp, không khí trong lành, cải thiện khí hậu, môi trường cho khu vực.

- Cụm công nghiệp được quy hoạch trồng cây xanh, tạo cảnh quan trên diện tích lớn sẽ có tác động tích cực tới môi trường sinh thái, góp phần phủ xanh đất trống, xung quanh các công trình nhà xưởng sản xuất, dịch vụ, tạo cân bằng hệ sinh thái.

- Giải pháp tiêu thoát nước:

+ Xây dựng hệ thống thoát nước đảm bảo khả năng thoát nước mưa của khu vực. Hệ thống thoát nước mưa khu vực được thiết kế là hệ thống cống thoát riêng với hệ thống thoát nước thải.

+ Toàn bộ hệ thống nước thải được thu gom và xử lý đảm bảo đạt loại A theo QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường, ngăn ngừa tối đa sự ảnh hưởng đến ô nhiễm nguồn nước.

- Xử lý chất thải rắn: Có biện pháp thu gom chất thải rắn hợp vệ sinh, ngăn ngừa tối đa sự ảnh hưởng đến môi trường từ lượng chất thải rắn.

- Bảo vệ môi trường (không khí, nguồn nước, chất thải rắn...): Trong quá trình thi công xây dựng, các hoạt động phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, đảm bảo không gây ảnh hưởng khói bụi, tiếng ồn lớn tới các khu vực lân cận, và nguồn nước mặt trong khu vực, đảm bảo không làm phá vỡ cảnh quan sinh thái của khu vực.

V. THÀNH PHẦN HỒ SƠ

1. Hồ sơ khảo sát địa hình

- Thuyết minh đo đạc khảo sát địa hình;

- Bản đồ đo đạc khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 khu vực nghiên cứu quy hoạch, được đo vẽ theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 106, múi chiếu 30.

2. Hồ sơ đồ án quy hoạch

Thực hiện theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.

VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ VÀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

1. Tiến độ thực hiện

a) Phân kỳ đầu tư dự kiến:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Hoàn thành trong quý IV năm 2020.

- Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư: Hoàn thành trong quý IV năm 2021.

- Nghiệm thu, bàn giao, đưa mạng lưới hạ tầng vào sử dụng: Quý I năm 2022.

b) Tổng mức đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp (70,18ha) dự kiến là: 350.000.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi tỷ đồng).

c) Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có, vốn vay và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

2. Thứ tự dự kiến ưu tiên đầu tư xây dựng

- Ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật;

- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình kiến trúc theo tiến độ chung của Dự án.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố Hòa Bình, Công ty Cổ phần Thương mại Dạ Hợp và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Chi tiết xem và tải về tại đây

 

 TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH - TỈNH HÒA BÌNH
Số giấy phép: 104/GP-STTTT, cấp ngày: (10/9/2015) - Chịu trách nhiệm chính:  Nguyễn Thế Dũng Phó Chủ tịch UBND TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
Địa chỉ: Đường Cù Chính Lan, TP Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình - Điện thoại: (02183.856.473) - Fax : (02183.852.258)
Ghi rõ nguồn Trang thông tin điện tử ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình (http://ubndtp.hoabinh.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này. 
orjinal cialis