vvvvvvvvvv

  • Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Hình ảnh hoạt động

TP-Hoabinh

Liên kết Website

Lịch

Tháng 12 2020
CTTTTTT
12345
6789101112
13141516171819
20212223242526
2728293031

Hoc tap va lam theo tam guong bac

Công bố đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái kết hợp trồng rừng, tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái kết hợp trồng rừng, tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1194/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10000 Khu vực dọc hai bên tuyến đường Hòa Lạc - Hòa Bình;

Căn cứ Quyết định số 03/QĐ-UBND ngày 15/01/2019, Quyết định số 91/QĐ-UBND ngày 12/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quyết định, Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Khu du lịch sinh thái kết hợp trồng rừng tại xóm Mè và xóm Dủ, xã Yên Quang, huyện Kỳ Sơn (nay là xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình);

Căn cứ Quyết định số 98/QĐ-UBND, ngày 16/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái kết hợp trồng rừng tại xóm Mè, xóm Vân Nam, xã Yên Quang, huyện Kỳ Sơn (nay là xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3089/TTr-SXD ngày 24/9/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500Khu du lịch sinh thái kết hợp trồng rừng, tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình, như sau:

1. Tên đồ án:Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu du lịch sinh thái kết hợp trồng rừng, tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình.

2. Đơn vị đề xuất lập quy hoạch:Công ty Cổ phần Royal Land.

3. Quy mô, địa điểm, ranh giới dự án

3.1. Quy mô diện tích: 94,48ha.

3.2. Địa điểm: Tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình.

3.3. Phạm vi ranh giới:        

- Phía Bắc: Giáp rừng trồng keo và vườn Quốc gia Ba Vì;

- Phía Nam: Giáp vườn quốc gia Ba Vì, rừng trồng keo xóm Vân Nam;

- Phía Tây: Giáp Khu công nghiệp Yên Quang và Khu tái định cư;

- Phía Đông: Giáp rừng trồng keo và vườn Quốc gia Ba Vì.

4. Mục tiêu, tính chất của đồ án

4.1. Mục tiêu:

- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 khu vực dọc hai bên tuyến đường Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình và định hướng phát triển của tỉnh;

- Hình thành một Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kết hợp với trồng rừng;

- Cung cấp dịch vụ nghỉ dưỡng (biệt thự, nhà vườn, bungalow...) dịch vụ du lịch kèm theo (vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn, trang trại giáo dục...) cho khách du lịch;

- Đề xuất các giải pháp quy hoạch, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, môi trường nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả quỹ đất, đảm bảo sự phát triển bền vững, ổn định lâu dài;

- Là cơ sở pháp lý để lập dự án đầu tư; quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, đất đai...

4.2. Tính chất:Là khu du lịch sinh thái kết hợp trồng rừng có đầy đủ các dịch vụ, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật (không dùng cho mục đích kinh doanh nhà ở).

5. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Tổng diện tích 94,48ha

5.1. Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất

STT Chức năng loại đất Diện tích (ha)

Tỉ lệ

(%)

1 Đất cây xanh, mặt nước (cây xanh cảnh quan và đất lâm nghiệp, suối, ao hồ) 46,064 48,750
2 Hạ tầng 9,854 10,430
2.1 Đất giao thông 9,457 10,009
2.2 Hạ tầng khác 0,397 0,420
3 Đất thương mại - dịch vụ 38,563 40,820
Cộng 94,480 100,00

 

 

5.2. Bảng chi tiết chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật

 

TT Chức năng loại đất

Ký hiệu

Số lượ

ng

Diện tích (m2) Các chỉ tiêu
Hệ số SDĐ Mật độ XD Số tầng cao
1 Đất cây xanh CX 394.966,94
2 Mặt nước MN 65.671,90
MN1 MN1 36.422,90
MN2 MN2 29.249,00
3 Hạ tầng 98.535,04
3.1 Đất giao thông GT 94.568,32
Trục chính 92.505,82
Nhánh 2.062,50
3.2 Hạ tầng khác 3.966,72
Trạm bơm, trạm XLNT HT1 542,75 0,47 47,27% 1,00
Trạm sử lý nước sạch HT2 2.209,40 0,23 22,63% 1,00
Bể nước sạch HT3 628,57 0,34 34,09% 1,00
Trạm điện HT4 586,00 0,34 34,13% 1,00
4 Đất thương mại - dịch vụ 385.626,12
4.1 Nhà nghỉ dưỡng đơn lẻ 268 229.191,93
A Loại 1: 1 phòng ngủ, 1 tầng 89 56.021,84
ND1 TMDV1 22 12.725,17 0,21 21,06% 1,00
ND2 TMDV2 11 6.473,28 0,21 20,70% 1,00
ND3 TMDV3 5 3.604,00 0,17 16,90% 1,00
ND4 TMDV4 5 3.449,60 0,18 17,65% 1,00
ND5 TMDV5 21 11.234,11 0,23 22,77% 1,00
ND6 TMDV6 25 18.535,68 0,16 16,43% 1,00
b Loại 2: 3 phòng ngủ, 2 tầng 152 97.773,92
ND7 TMDV7 26 18.083,61 0,44 23,27% 2,00
ND8 TMDV8 38 19.533,19 0,59 31,49% 2,00
ND9 TMDV9 16 11.551,21 0,45 23,65% 2,00
ND10 TMDV10 16 10.142,22 0,48 25,54% 2,00
ND11 TMDV11 13 10.769,24 0,37 19,54% 2,00
ND12 TMDV12 3 1.686,39 0,54 28,80% 2,00
ND13 TMDV13 12 7.540,70 0,49 25,76% 2,00
ND14 TMDV14 11 7.468,79 0,45 23,84% 2,00
ND15 TMDV15 5 3.511,12 0,43 23,05% 2,00
ND16 TMDV16 12 8.087,45 0,19 10,01% 2,00
c Loại 3: 3 phòng ngủ, 1 tầng 27 75.396,17
ND17 TMDV17 3 6.924,58 0,26 25,86% 1,00
ND18 TMDV18 2 6.060,01 0,20 19,70% 1,00
ND19 TMDV19 2 4.522,68 0,26 26,40% 1,00
ND20 TMDV20 1 3.113,07 0,19 19,17% 1,00
ND21 TMDV21 1 3.063,18 0,19 19,49% 1,00
ND22 TMDV22 1 2.397,66 0,25 24,90% 1,00
ND23 TMDV23 5 9.136,45 0,33 32,67% 1,00
ND24 TMDV24 4 16.922,61 0,14 14,11% 1,00
ND25 TMDV25 5 14.733,40 0,20 20,26% 1,00
ND26 TMDV26 3 8.522,53 0,21 21,01% 1,00
4.2 Khách sạn, Câu lạc bộ 41.107,91
KS1 TMDV27 5.030,08 2,33-5 27,32% 5 - 15
KS2 TMDV28 23.921,00 0,34-4 8,77% 5-15
Câu lạc bộ TMDV27A 12.156,83 0,41 20,62% 2,00-3,00
4.3 Nhà hàng TMDV29 13.467,91 0,26 16,94% 2,00
4.4 Khu thể thao ngoài trời TMDV30 10.384,93 0,06 6,47% 1,00
4.5 Tập golf - học gofl TMDV31 74.614,45 0,06 2,82% 2,00
4.6 Khu vui chơi trẻ em trong nhà TMDV32 2.792,52 0,70 70,47% 2,00
4.7 Nhà điều hành TMDV33 3.494,09 0,45 22,27% 2,00
4.8 Bãi để xe 4.921,54
BX1 TMDV34 1.654,00 0,50 50,36% 1,00
BX2 TMDV35 3.267,54 0,36 36,36% 1,00
4.9 Khu cắm trại TMDV36 5.650,84 0,03 2,87% 1,00
Cộng 944.800,00

6. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

- Không gian kiến trúc cảnh quan toàn khu gồm hai phần chính: Không gian cây xanh trồng rừng, cảnh quan mặt nước và không gian phát triển du lịch nghỉ dưỡng;

- Tuyến không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo là tuyến kết nối với trục đường đi qua Khu công nghiệp Yên Quang và Cụm công nghiệp Tiên Tiến, trục đường chủ đạo được bám theo các khu cảnh quan ven hồ và các công trình chính của khu quy hoạch;

- Công trình điểm nhấn là các khối khách sạn dịch vụ, nhà câu lạc bộ;

- Các công trình trong đồ án được thiết kế phong cách kiến trúc hiện đại, các công trình đặc thù đảm bảo công năng hoạt động, thống nhất về mặt đứng, vật liệu sử dụng, màu sơn…, đảm bảo hình ảnh khu du lịch gần gũi với thiên nhiên và mang bản sắc địa phương;

- Các công trình kiến trúc nghỉ dưỡng đơn lẻ phù hợp với đặc thù văn hóa, kiến trúc khu vực có địa hình dốc; giải pháp chủ đạo là cắm cột (kiểu nhà sàn) nhằm khắc phục địa hình tạo mặt bằng cho công trình; các hệ thống đường đi bộ kết nối công trình và giao thông dùng hệ thống cầu cạn đi dưới tán rừng; hạn chế tối đa đào, đắp đường tạo cảm giác gần gũi với thiên nhiên.

7. Giải pháp quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

7.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

- Căn cứ Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 khu vực dọc hai bên tuyến đường Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình và cao độ hiện trạng; lựa chọn cốt san nền cao nhất là +335,00; cốt san nền thấp dần từ phía Nam xuống phía Bắc và từ Tây sang Đông dồn về các hướng Tây.

- Tại các vị trí giáp suối và hồ nước, bố trí làm kè hai bên để đảm bảo giữa cao độ san nền và cao độ lòng suối, không ảnh hưởng đến dòng chảy đặc biệt về mùa lũ;

- Tại các khu vực đường qua suối, bố trí cầu với chiều rộng mặt cầu lấy tối thiểu bằng mặt đường.

7.2. Quy hoạch mạng lưới giao thông:

Hệ thống giao thông quy hoạch phù hợp với chức năng phân khu và bám sát hệ thống giao thông đối ngoại, quy mô mặt cắt điển hình như sau:

- Mặt cắt 1-1, rộng 21m, lòng đường 15m, lề đường 2x 3m = 6m;

- Mặt cắt 2-2, rộng 10,5m, lòng đường 7,5m, lề đường 1x 3,0m;

- Mặt cắt 3-3, rộng 13,5m, lòng đường 7,5m, lề đường 2x3,0m;

- Giải pháp kết cấu đường bê tông nhựa Asphal, tại các khu vực có nước ngầm sử dụng đường bê tông.

- Chỉ giới đường đỏ trùng với mép ngoài của hè đường (tiếp giáp phần đất xây dựng công trình);

- Chỉ giới xây dựng đối với nhà nghỉ dưỡng tối thiểu 1,0m; khách sạn cao tầng dưới 28m lùi tối thiểu 4,0m; đối với công trình khác lùi tối thiểu 3,0m so với chỉ giới đường đỏ;

- Chỉ giới xây dựng đối với các công trình ven suối lùi tối thiểu 5m tính từ đỉnh mái ta luy bờ suối. Trong phạm vị bảo vệ nguồn nước, hành lang bảo vệ suối không xây dựng các công trình dưới mọi hình thức;

- Đối với khoảng lùi phía sau tiếp giáp giữa 2 nhà hoặc tiếp giáp với hành lang kỹ thuật, đường đi bộ khoảng lùi tối thiểu 1,0m;

- Mật độ xây dựng được quy định cụ thể đối với từng khu đất trong bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; Đối với từng chi tiết từng lô đất mật độ xây dựng theo quy định tại Bảng 2.8 Quy chuẩn số 01:2019/BXD, đồng thời đảm bảo các khoảng lùi và tuân thủ các chỉ giới xây dựng theo quy hoạch.

7.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng, độc lập với hệ thống thoát nước thải.

- Toàn bộ lưu lượng nước mưa được thu gom và chảy vào suối Cò dọc khu đất, bố trí xây dựng các cầu qua suối;

- Tiết diện các cống thoát nước được quy hoạch D600; BxH = 400x600mm, BxH=800x800mm, và BxH = 600x800mm;

- Tất cả các tuyến cống thoát nước chính được thiết kế có hướng thoát trùng với hướng dốc của san nền. Toàn bộ cống, giếng thăm, bố trí dưới lòng đường, các giếng thu nước mưa bố trí trên vỉa hè, khoảng cách giữa 2 giếng thu từ 30m đến 50m;

- Nước mưa trên đường sẽ được thu vào các hố ga, mương hở ven đường và chân mái ta luy;

- Nước mưa từ các khu vực xây dựng công trình sẽ được thu qua hố ga đặt sẵn hoặc đấu nối trực tiếp vào các hố ga trên vỉa hè.

7.5. Quy hoạch cấp nước:

- Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 1.300 m3/ngđ;

- Nguồn nước được lấy từ nhà máy nước sạch xây dựng trong khu vực có công suất 1.300m3/ngđ; lấy nước từ suối hiện trạng vào hồ sơ lắng và đưa lên hệ thống xử lý nước. Nước sau xử lý đạt QCVN 01-1:2018/BYT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;

- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy được thiết kế cho khu vực là mạng cụt;

- Xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước phân phối chính sinh hoạt kết hợp chữa cháy bố trí trên hè các đường quy hoạch có đường kính D110-D150 loại HDPE;

- Đối với các công trình, nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống dịch vụ D50-D80 loại HDPE;

- Bố trí tuyến ống cấp nước phân phối dưới vỉa hè, khoảng cách từ chỉ giới đến tim ống phân phối từ 0,8÷1,0m, từ chỉ giới đến tim đường ống dịch vụ 0,5m;

- Chiều sâu đặt ống đến đỉnh ống trung bình khoảng 0,8-1,0m đối với ống phân phối; 0,5m đối với ống dịch vụ.

7.6. Quy hoạch mạng lưới cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng:

a) Cấp điện sinh hoạt

- Tổng nhu cầu tiêu thụ điện khoảng 3.250 KVA;

- Nguồn điện trung thế: Tổng số 04 trạm biến áp (TBA), trong đó: 02 TBA 35/0,4kV-1000kVA; 02 TBA 35/0,4kV-750kVA;

- Lưới điện 22 (35) KV: Sử dụng cáp lõi đồng bọc cách điện XLPE chống thấm dọc, kết cấu mạch vòng nhằm đảm bảo an toàn cung cấp điện, tiết diện dự kiến Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-3x95mm2CU/XLPE/DSTA/PVC 3x50+1x35;

- Toàn bộ hệ thống cáp ngầm hạ thế được đi ngầm, đoạn cáp vượt đường quy hoạch được luồn trong ống thép chịu lực. Từ 1 trạm biến áp xây dựng mới các lộ cáp và nhánh cáp hạ thế tới các tủ hạ thế phân phối và công tơ cấp nguồn cho các phụ tải tiêu thụ điện.

b) Cấp điện chiếu sáng:

- Mạng lưới điện chiếu sáng được phân thành 2 khu vực lấy điện từ 2 tủ điện chiếu sáng từ các trạm biến áp 1 và trạm biến áp 2.

- Chiếu sáng đường sử dụng bóng SODIUM cao áp, cột đèn bằng thép mạ kẽm nhúng nóng cao 9-12m; khoảng cách trung bình giữa các cột đèn là 30 đến 35 m.

- Sử dụng cột hợp kim nhôm cao 4m bóng cầu compact có công suất 26W.

- Sử dụng dây dẫn có tiết diện Cu/XLPE/DSTA/PVC (4x16)mm2.

- Hệ thống chiếu sáng được điều khiển từ 2 tủ chiếu sáng được thiết kế với chế độ đóng cắt tự động.

7.7. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:

- Tổng nhu cầu thuê bao khoảng 263 thuê bao.

- Thiết kế mạng điện thoại bên ngoài công trình khu vực, bao gồm các vị trí, dung lượng các tủ và tuyến cáp gốc từ tổng đài đến các tủ của khu vực.

- Bố trí các tuyến cáp đi ngầm dọc theo đường giao thông; các tủ cáp trong khu vực bố trí gần ở khu trung tâm.

7.8. Quy hoạch hệ thống xử lý nước thải và vệ sinh môi trường:

a) Nước thải.

- Tổng nhu cầu khoảng 750m3/ngđ.

- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế cho toàn bộ các công trình có xả thải trong khu vực quy hoạch.

- Hệ thống thoát nước thải riêng, độc lập với hệ thống thoát nước mưa; toàn bộ nước thải được dẫn đến trạm xử lý nước thải để xử lý theo quy định.

- Hướng thoát nước dựa trên độ dốc san nền theo hướng Nam - Bắc.

- Nước thải đối với các dãy nhà được thu vào các hệ thống cống tròn có đường kính từ D200-D300 và độ dốc tối thiểu i=0.003. Trên các tuyến chính thoát nước thải đặt các ga thăm có khoảng cách trung bình giữa các ga là 10m để có thể thu nước thải từ các ngôi nhà.

- Độ sâu chôn ống nhỏ nhất trên vỉa hè là 0,4m, dưới lòng đường có xe cơ giới đi qua là 0,7m.

- Các hố ga BTCT đúc sẵn thu nước thải được đặt vị trí phù hợp, trên mỗi hố ga có đặt sẵn các ống chờ đấu nối D160mm.

- Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tính toán: 3,18 tấn/ngđ.

- Rác thải được thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý của địa phương trong ngày.

8. Đánh giá môi trường chiến lược

Đồ án đã đưa ra được tất cả các giả thiết về sự ảnh hưởng đến môi trường, giải pháp thu gom xử lý nước thải, chất thải rắn, không khí, tiếng ồn, ngăn ngừa tối đa sự ảnh hưởng của phương án quy hoạch đến môi trường. Giải pháp về trồng rừng và quy hoạch kiến trúc cảnh quan, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hợp lý, tận dụng tối đa môi trường sinh thái tự nhiên, giảm thiểu sự phá vỡ cân bằng tự nhiên.

9. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo Tờ trình số 3089/TTr-SXD ngày 24/9/2020 của Sở Xây dựng.

10. Tổng mức đầu tư và phân kỳ đầu tư

- Tổng mức đầu tư dự kiến: 1.126,763 tỷ đồng.

- Nguồn vốn thực hiện: Vốn của Công ty cổ phần Royal Land và vốn huy động hợp pháp khác.

11. Phân kỳ đầu tư và ưu tiên đầu tư

- Quý III năm 2021: hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tư.

- Quý IV năm 2021 -Quý III 2022:đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và một số hạng mục nhà điều hành, nhà hàng, nhà nghỉ dưỡng loại 1;

- Quý IV năm 2022- Quý IVnăm 2023: đầu tư xây dựng các công trình kiến trúc còn lại theo quy hoạch, ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình phục vụ công cộng;

- Qúy I năm 2024: bàn giao, đưa dự án vào khai thác, sử dụng.

12. Tổ chức thực hiện

- Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan công bố công khai đồ án quy hoạch để nhân dân trong khu vực biết và thực hiện. Công ty cổ phần Royal Land trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch.

- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch theo quy định.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình; Giám đốc Công ty cổ phần Royal Land chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Chi tiết nội dung xem và tải về tại đây

 

 

 TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH - TỈNH HÒA BÌNH
Số giấy phép: 104/GP-STTTT, cấp ngày: (10/9/2015) - Chịu trách nhiệm chính:  Nguyễn Thế Dũng Phó Chủ tịch UBND TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
Địa chỉ: Đường Cù Chính Lan, TP Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình - Điện thoại: (02183.856.473) - Fax : (02183.852.258)
Ghi rõ nguồn Trang thông tin điện tử ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình (http://ubndtp.hoabinh.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này. 
orjinal cialis