Chức năng nhiệm vụ


Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp thành phố Hòa Bình

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1. Vị trí và chức năng

1.Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp thành phố Hòa Bình (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác trực thuộc Ủy ban nhân thành phố Hòa Bình; thực hiện chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố triển khai công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và công tác chuyên môn, kỹ thuật, dịch vụ thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tại địa phương; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức bộ máy, biên chế và toàn bộ hoạt động của Trung tâm; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, trụ sở, con dấu, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về trồng trọt, bảo vệ thực vật; về chăn nuôi, thú y, thủy sản; lâm nghiệp về công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật áp dụng công nghệ mới vào nông nghiệp và các công trình công tác khác đã được phê duyệt.

2. Tổ chức thực hiện điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo, tình hình sinh vật hại trên cây trồng và dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố, thông báo kịp thời về cơ quan quản lý của thành phố và tham mưu đề xuất chủ trương, hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng chống trên địa bàn thành phố, đồng thời báo cáo về Chi cục chuyên ngành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo từng lĩnh vực quản lý. Xây dựng, duy trì hệ thống điều tra, phát hiện, cảnh báo, cơ sở dữ liệu, hướng dẫn và triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cây trồng, dịch bệnh động vật trên địa bàn phụ trách theo quy định.

3. Triển khai thực hiện các quy trình kỹ thuật về trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản áp dụng trên địa bàn, đảm bảo an toàn thực phẩm.

4. Ứng dụng và chuyển giao kết quả các đề tài khoa học - công nghệ thuộc lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn.

5. Thực hiện công tác dịch vụ khuyến nông, tư vấn sử dụng và cung ứng các loại giống cây trồng, vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thú y thủy sản, vác xin và các loại vật tư, trang thiết bị thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và ngành nghề nông thôn phục vụ người sản xuất theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức tham gia và thực hiện bồi dưỡng, đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định của pháp luật. Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn, kỹ thuật, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ khuyến nông, thú y, cấp xã, phường và cộng tác viên khuyến nông trên địa bàn thành phố, cung cấp thông tin khoa học kỹ thuật, thông tin thị trường để phát triển sản xuất, kinh doanh trong phát triển nông thôn.

7. Xây dựng và triển khai các chương trình tập huấn, hội nghị, hội thảo, các mô hình trình diễn và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi và các loại vật tư nông nghiệp khác cho nông dân.

8.Tổ chức thực hiện thông tin tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và khuyến nông; thông tin thị trường, giá cả nông sản, vật tư nông nghiệp, lịch nông vụ, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch hại; tư vấn chuyển giao công nghệ; phổ biến các mô hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.

9. Phối hợp với Phòng Kinh tế và các đơn vị liên quan thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh, thiên tai tại địa phương:

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh; tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố theo quy định.

- Thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch động vật, thực vật, kiểm soát giết mổ động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thuỷ sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

- Thực hiện đánh giá cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp.

10.Tham gia đấu thầu, ký hợp đồng thực hiện các dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, nông thôn theo quy định hiện hành.

11. Quản lý và sử dụng các quỹ (nếu có) theo quy định của pháp luật.

12. Phối hợp xây dựng kế hoạch và quản lý hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đối với mạng lưới khuyến nông, nhân viên thú y cấp xã theo phân cấp hiện hành.

13. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến nông nghiệp, nông thôn theo sự phân công và theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định.

15.Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình giao theo quy định của pháp luật.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp thành phố Hòa Bình có Giám đốc, Phó Giám đốc theo quy định và các viên chức chuyên môn, nghiệp vụ (trước mắt thực hiện không quá 02 phó Giám đốc).

a) Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của của Trung tâm;

b) Phó Giám đốc là người giúp giám đốc; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm;

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ.

d) Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp thành phố được bố trí việc làm phù hợp theo vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Biên chế viên chức, lao động hợp đồng của Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp thành phố Hòa Bình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình quyết định trong tổng biên chế viên chức, lao động hợp đồng của Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Các tổ chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm

a) Tổ Hành chính - Tổng hợp

b) Tổ Kế hoạch – Kỹ thuật – Dịch vụ.

Giám đốc Trung tâm căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc theo phân cấp hiện hành

Điều 4.Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp chủ trì, phối hợp với phòng Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế viên chức theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt./.


 

QUY ĐỊNH

 

Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

 

Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông thành phố Hòa Bình

 

Chương I

 

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ

 

Điều 1. Vị trí, chức năng

 

(Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số: 2359/QĐ-UBND ngày 12/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

 

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

 

Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông tham mưu cho UBND thành phố Hòa Bình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

 

1. Về lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Thư viện

 

- Căn cứ chương trình phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội và kế hoạch công tác của thành phố, Trung tâm chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động ngắn hạn, dài hạn và tổ chức thực hiện nhiệm vụ sau khi được UBND thành phố Hòa Bình phê duyệt.

 

- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, tuyên truyền cổ động, đọc sách báo, giải trí, chiếu phim, câu lạc bộ, nhóm sở thích, lớp năng khiếu nghệ thuật;

 

- Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao; hướng dẫn kỹ thuật, phương pháp và điều kiện tập luyện cho các tổ chức và cá nhân;

 

- Tổ chức các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn, thi đấu và hướng dẫn phong trào văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao ở cơ sở;

 

- Phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao;

 

- Sưu tầm, bảo tồn và hướng dẫn các loại hình nghệ thuật dân gian, các môn thể thao truyền thống;

 

- Tổ chức các hoạt động tác nghiệp chuyên môn, các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao và các hoạt động dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu của nhân dân địa phương đảm bảo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của tổ chức sự nghiệp;

 

- Hợp tác, giao lưu, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

          - Xây dựng thư viện cấp xã, thư viện, tủ sách cơ sở; tổ chức luân chuyển sách, báo xuống thư viện cấp xã, thư viện, tủ sách cơ sở; xây dựng phong trào đọc sách, báo trong nhân dân; Hướng dẫn nghiệp vụ cho thư viện cấp xã, thư viện do các cơ quan, tổ chức của địa phương thành lập.

 

          - Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới thư viện đã được phê duyệt, chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương để xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, ngắn hạn của thư viện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

 

          2. Về lĩnh vực Truyền thông

 

- Sản xuất và phát sóng các chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt và bằng các tiếng dân tộc trên hệ thống loa truyền thanh, thiết bị phát sóng phát thanh được trang bị nhằm tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tập trung vào sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương, các hoạt động tại cơ sở, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, công tác an ninh trật tự, gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến tới nhân dân theo quy định của pháp luật.

 

- Tiếp sóng và phát sóng các chương trình của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phục vụ nhu cầu tiếp nhận thông tin của nhân dân theo quy định của pháp luật.

 

- Trực tiếp quản lý hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để thực hiện việc tiếp sóng, phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật.

 

- Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.

 

- Quản lý, vận hành các đài phát lại truyền hình, đài phát sóng phát thanh trên địa bàn theo sự phân công. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật đối với Đài Truyền thanh xã, phường trên địa bàn thành phố.

 

3. Quản lý công chức, viên chức, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật; thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

 

4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên. Tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan cấp trên tổ chức. Tổ chức hoạt động thi đua - khen thưởng theo quy định của pháp luật.

 

5. Phối hợp với cơ quan chức năng, tham mưu cho UBND thành phố củng cố, phát triển sự nghiệp văn hóa - thông tin, phát thanh, truyền hình trên địa bàn.

 

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND thành phố Hòa Bình giao.

 

Chương II

 

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

 

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

 

(Theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quyết định số: 2359/QĐ-UBND ngày 12/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

 

Điều 4. Số lượng người làm việc (Biên chế)

 

- Số lượng người làm việc tại Trung tâm được giao trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nằm trong tổng biên chế sự nghiệp văn hóa - thông tin và thể thao do UBND thành phố Hòa Bình quyết định giao hàng năm.

 

- Việc quản lý, sử dụng, tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; thực hiện theo phân cấp của tỉnh và quy định của pháp luật.

 

Điều 5. Cơ chế tài chính

 

(Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Quyết định số: 2359/QĐ-UBND ngày 12/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình).

 


Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Giáo dục và đào tạo Thành phố Hoà Bình

I. Vị trí và chức năng

1. Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hoà Bình, có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

2. Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và cụng tác của UBND thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoà Bình.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình UBND thành phố Hoà Bình:

a) Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của UBND tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn thành phố;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố;

c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non và Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn thành phố theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoà Bình;

d) Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các các cơ sở giáo dục cụng lập, gồm: trường trung học cơ sở, trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường, các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của UBND thành phố theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xó hội húa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn thành phố; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục; chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn thành phố; thực hiện mục tiêu, chương trình nội dung, kế hoạch, chuyên mụn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; cụng tác tuyển sinh, thi cử, xột duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố.

3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học cụng nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện cụng tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố; xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn thành phố.

6. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố xây dựng kế hoạch biên chế; tổng hợp biên chế của các cơ sở giáo dục cụng lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

7. Giúp UBND thành phố hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.

8. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngân sách giáo dục, dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của thành phố theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính tỉnh Hoà Bình.

9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cụng dân về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

10. Quản lý biên chế, thực hiện tuyển dụng, hợp đồng làm việc, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và uỷ quyền của UBND thành phố.

11. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và uỷ quyền của UBND thành phố. 

12. Thực hiện cụng tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoà Bình.

13. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND thành phố giao và theo quy định của pháp luật.

 


QUY ĐỊNH

Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của phòng Kinh tế thành phố Hoà Bình

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Phòng Kinh tế là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hòa Bình, tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công thương; khoa học và công nghệ; nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; phòng chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp gắn với nghành nghề, làng nghề ở nông thôn; xây dựng nông thôn mới;ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành, lĩnh vưc công tác địa phương.

2. Phòng Kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình.

Chương 2

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Khoản 1. Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

1. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm để Uỷ ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố thông qua; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.


2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản về lĩnh vực chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật.

4. Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và công tác phòng, chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn.

5. Phối hợp tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thuỷ sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

6. Đầu mối phối hợp tổ chức và hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến phát triển nông thôn; tổng hợp tình hình, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn.

7. Tổ chức hoạt động thống kê phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định; thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, diễn biến tài nguyên rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

          8. Quản lý về chất lượng, vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

9. Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; vật tư nông, lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn thành phố.

10. Quản lý về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố theo quy định.

11. Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân thành phố.

12. Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định của pháp luật.

13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của phòng cho công chức cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn.

14. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

15. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của phòng.

16. Thực hiện nhiệm vụ thường trực về công tác phòng chống lụt, bão, thiên tai; kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn thành phố.

17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

18. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Khoản 2.Về lĩnh vực Công thương

1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công thương.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản về lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương.

6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công thương đối với công chức cấp xã.

7. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của phòng.

8. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Công Thương.

9. Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất - kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương.

10. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố; xây dựng, lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố; lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động công thương trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động công thương trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

12. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phòng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.

13. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật.

Khoản 3. Về lĩnh vực khoa học và công nghệ

1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học và công nghệ trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học và công nghệ đối với cán bộ, công chức xã, phường.

4. Quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở; tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; phát triển phong trào lao động sáng tạo; phổ biến, lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.

5. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo lường chất lượng sản phẩm và hàng hóa trên địa bàn.

6. Tổ chức kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

7. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn.

8. Quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức chuyên trách quản lý khoa học và công nghệ ở thành phố theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

9. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định với Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc theo quy định của pháp luật.

Chương 3

TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Tổ chức và biên chế

1. Phòng Kinh tế có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng; có trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của phòng;

c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.

d) Công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí phù hợp với vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng.

2. Biên chế công chức của Phòng Kinh tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của thành phố được cấp có thẩm quyền giao.

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Kinh tế xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao./.


Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hòa Bình

I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hoà Bình, tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND thành phố và theo quy định của pháp luật.

2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND thành phố Hoà Bình; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình.

II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

1. Trình UBND thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hoá thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch UBND thành phố dự thảo các văn bản về lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân UBND thành phố.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội trờn địa bàn thành phố sau khi được phờ duyệt; thụng tin, tuyờn truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội được giao.

4. giúp UBND thành phố quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội theo quy định của pháp luật.

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ sở bảo trợ Xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động Xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa thành phố theo phân cấp, uỷ quyền.

6. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, các cụng trình ghi cụng liệt sỹ.

7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với UBND các phường, xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội.

8. Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách Xã hội.

9. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công và Xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và Xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND thành phố.

10. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội.

11. Thực hiện chế độ thụng tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND thành phố và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình.

12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đói ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, uỷ quyền của UBND thành phố.

13. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND thành phố.

14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND thành phố giao và theo quy định của pháp luật.


 

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Dân tộc thành phố Hòa Bình

 

I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

1.Phòng Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

2. Phòng Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiếm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Dân tộc hoặc Phòng Dân tộc trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với những tỉnh không đủ tiêu chí thành lập Ban Dân tộc).

II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố:

a. Dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch, đề án dài hạn, 05 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực công tác dân tộc;

b. Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác dân tộc trên địa bàn.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiếu số; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc; chủ trì, phối hợp vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

3. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ ổn định cuộc sống đối với đồng bào dân tộc thiểu số; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp thích hợp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn Thành phố.

4. Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiêu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số của Thành phố theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thế và cá nhân tiêu biểu ở vùng dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

5. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

6. Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chương trình, dự án và các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.

7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ về công tác dân tộc trên địa bàn Thành phố và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Dân tộc hoặc Phòng Dân tộc thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ở những tỉnh không đủ tiêu chí thành lập Ban Dân tộc).

8. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưõng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Dân tộc theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.

9. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bố theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố giao.

III. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CƠ CHẾ

1. Phòng Dân tộc có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ

- Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng.

- Các Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc điều động, luân chuyên, cho từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của địa phương.

- Biên chế công chức của Phòng Dân tộc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và năm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tố chức hành chính của Thành phố được cấp có thấm quyền giao.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Dân tộc xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao./


 

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ thành phố Hoà Bình

I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG.

1. Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hoà Bình tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức Phường, Xã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng.

  2. Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND thành phố Hoà Bình, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ tỉnh Hoà Bình.

II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN.

1. Trình UBND thành phố các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.

2. Trình UBND thành phố ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

4. Về tổ chức, bộ máy:

- Tham mưu giúp UBND thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố theo hướng dẫn của UBND tỉnh;

- Trình UBND thành phố quyết định hoặc để UBND thành phố trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hoà Bình;

- Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp thuộc UBND thành phố trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Tham mưu giúp Chủ tịch UBND thành phố quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành thành phố Hoà Bình theo quy định của pháp luật.

5. Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:

- Tham mưu giúp Chủ tịch UBND thành phố phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm;

- Giúp UBND thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp;

- Giúp UBND thành phố tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc UBND thành phố và UBND các Phường, Xã.

6. Về công tác xây dựng chính quyền:

- Giúp UBND thành phố và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân công của UBND thành phố Hoà Bình và hướng dẫn của UBND tỉnh Hoà Bình;

- Thực hiện các thủ tục trình Chủ tịch UBND thành phố phê chuẩn các chức danh lãnh đạo của UBND các Phường, Xã; giúp UBND thành phố trình UBND tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

- Tham mưu, giúp UBND thành phố xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn thành phố để UBND thành phố trình HĐND thành phố Hoà Bình thông qua trước khi trình cấp trên xem xét quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của thành phố;

- Giúp UBND thành phố trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của thôn, Xãm, tổ dân phố trên địa bàn thành phố theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng Thôn, Xãm, Phó Trưởng Thôn, Xãm, Tổ Trưởng, Tổ Phó Tổ dân phố.

7. Giúp UBND thành phố trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, các Phường, Xã trên địa bàn thành phố Hoà Bình.

8. Về cán bộ, công chức, viên chức:

- Tham mưu giúp UBND thành phố trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện chính sách, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức;

- Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức Phường, Xã và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách Phường, Xã theo phân cấp.

9. Về Cải cách hành chính:

- Giúp UBND thành phố triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và UBND các Phường, Xã thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa phương;

- Tham mưu, giúp UBND thành phố về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn thành phố; 

- Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo UBND thành phố và UBND tỉnh.

10. Giúp UBND thành phố thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thành phố.

11. Về công tác văn thư, lưu trữ: 

- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố chấp hành chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ;

- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố và Lưu trữ thành phố.

12. Về công tác tôn giáo: 

        - Giúp UBND thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn thành phố;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn thành phố theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật. 

13. Về công tác thi đua, khen thưởng: 

- Tham mưu, đề xuất với UBND thành phố tổ chức các phong trào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bàn thành phố; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố;

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về công tác nội vụ theo thẩm quyền.

15. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố và Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Hoà Bình về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ trên địa bàn thành phố.

16. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàn thành phố.

17. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ thành phố theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND thành phố.

18. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND thành phố.

19. Giúp UBND thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND các Phường, Xã về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ tỉnh.

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND thành phố.

II. TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

1.Tổ chức: 

Phòng Nội vụ thành phố bao gồm:

+ Trưởng Phòng;

+ Phó Trưởng Phòng; 

+ Cán bộ, công chức. 

- Trưởng phòng Nội vụ thành phố chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND thành phố và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng. 

- Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dâi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. 

- Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch UNND thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế: 

Biên chế của Phòng Nội vụ do Chủ tịch UBND thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố.

 


Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tài chính - Kế hoạch Thành phố Hòa Bình

I. Vị trí và chức năng 

1. Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản, kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác Xã, phường, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật.

Việc thực hiện chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác Xã, phường, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và cụng tác của Uỷ ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tài chính của Sở Tài chính.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn 

Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính thuộc trách nhiệm quản lý của Phòng.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính trên địa bàn.

3. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc thành phố, Uỷ ban nhân dân Xã, phường, phường xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng trình Uỷ ban nhân dân thành phố dự toán ngân sách thành phố theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

4. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách thành phố và tổng hợp dự toán ngân sách Xã, phường, phường, phương án phân bổ ngân sách thành phố trình Uỷ ban nhân dân thành phố; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Uỷ ban nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đó được quyết định.

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền Xã, phường, phường, tài chính hợp tác Xã, phường, tài chính kinh tế tập thể và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc thành phố.

6. Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý cụng tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

7. Thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư do thành phố quản lý; thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách Xã, phường, phường; lập quyết toán thu, chi ngân sách thành phố; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố và quyết toán thu, chi ngân sách thành phố (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách thành phố và quyết toán thu, chi ngân sách Xã, phường, phường) báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.

Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách thành phố quản lý.

8. Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước.

9. Quản lý nguồn kinh phí được uỷ quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

10. Quản lý giá theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính và chuyờn mụn nghiệp vụ được giao.

12. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tài chính, ngân sách, giá thị trường với Uỷ ban nhân dân thành phố và Sở Tài chính.

13. Chủ trỡ phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thi hành pháp luật tài chính; giúp Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài chính theo quy định của pháp luật.

14. Quản lý cán bộ, cụng chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân thành phố.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính theo phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật.

III. Tổ chức và biên chế 

1. Phòng Tài chính - Kế hoạch có Trưởng phòng và khụng quá 03 Phú Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng.

b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân cụng; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phú Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

c) Trong số các lónh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phú Trưởng phòng) phải có ớt nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính.

d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phú Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;

Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng phòng, Phú Trưởng phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế hành chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng số biên chế hành chính của thành phố được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao.


QUY ĐỊNH

Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hòa Bình

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môi trường; theo dõi thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường.

3. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

4. Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.

5. Theo dõi biến động về đất đai; thực hiện việc lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai củathành phố.

6. Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trưng dụng đất, gia hạn trưng dụng đất.

7. Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và các kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn; thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước, môi trường và đa dạng sinh học trên địa bàn.

8. Tham gia thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, quản lý nguồn gen; tham gia tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái, loài và nguồn gen.

9. Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài nguyên nước, nguồn nước sinh hoạt tại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.

10. Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền.

11. Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền.

12. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết theo thẩm quyền cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật.

13. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật.

14. Tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và tham gia cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố.

15. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản.

16. Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng ph UBND phường đã thực hiện việc thống kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hàng năm theo quy định.

í về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

17. Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

18. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.

19. Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã.

20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường.

21. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

22. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật.

23. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý các nguồn tài chính và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

24. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Tổ chức và Biên chế

1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn nghiệp vụ.

Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng.

Các Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế công chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của thành phố được cấp có thẩm quyền giao.

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao./.      


CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH

1. Thanh tra thành phố Hoà Bình là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hoµ B×nh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra thành phố có con dấu riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình mà trực tiếp là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn 

Thanh tra thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình ban hành quyết định, chỉ thị về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình phê duyệt.

4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, xã, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

6. Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho các Ban Thanh tra nhân dân xã, phường.

7. Về Thanh tra:

a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân xã, phường, của cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình;

b) Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Uỷ ban nhân dân xã, phường, nhiều cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình;

c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình giao;

d) Theo dâi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra thành phố và của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình.

8. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình;

c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình khi được giao;

d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình đã giải quyết nhưng có vi pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại theo quy định;

đ) Theo dâi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình.

9. Về phòng, chống tham nhũng:

a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Uỷ ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình;

b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;

c) Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra thành phố theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.

11. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra thành phố.

12. Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình và Thanh tra tỉnh.

13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra thành phố theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình.

14. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình.

15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình giao và theo quy định của pháp luật.

III. Tổ chức và biên chế 

1. Thanh tra thành phố có Chánh Thanh tra và không quá 02 Phó Chánh Thanh tra.

a) Chánh Thanh tra thành phố là người đứng đầu cơ quan Thanh tra thành phố, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra thành phố.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.

b) Phó Chánh Thanh tra thành phố là người giúp Chánh Thanh tra thành phố và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra thành phố và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố.

c) Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế hành chính của Thanh tra thành phố do Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao.

Căn cứ vào quy định về định mức biên chế, khối lượng công việc và tính chất đặc thù, phức tạp của công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình bố trí biên chế cho Thanh tra thành phố đảm bảo đủ lực lượng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.


 

QUY ĐỊNH

 

Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy

 

của Đội Trật tự đô thị thành phố Hòa Bình

 

CHƯƠNG I

 

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

 

CỦA ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ

 

Điều 1. Vị trí, chức năng

 

1. Đội Trật tự đô thị thành phố là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố Hòa Bình, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở, công sở, môi trường và công tác vệ sinh đô thị, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố để báo cáo các cơ quan chức năng và UBND thành phố xử lý các vi phạm theo quy định của Pháp luật.

 

2. Đội Trật tự đô thị thành phố chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND thành phố Hòa Bình; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường.

 

3. Đội Trật tự đô thị thành phố Hòa Bình có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản để hoạt động, giao dịch và có trụ sở làm việc riêng đóng trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

 

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

 

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động xây dựng; trật tự xây dựng đô thị; đất đai; hạ tầng kỹ thuật đô thị; trật tự giao thông tĩnh; vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị trên địa bàn thành phố, trình Chủ tịch UBND thành phố Hòa Bình phê duyệt và tổ chức thực hiện; tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân chấp hành các quy định của nhà nước và chính quyền địa phương về quản lý trật tự đô thị, thực hiện nếp sống văn hóa, văn minh đô thị, Quy chế quản lý đô thị thành phố Hòa Bình;

 

2. Tham mưu trình Chủ tịch UBND thành phố kế hoạch tổ chức kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hành chính, lập biên bản vi phạm hành chính, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định xử lý vi phạm hành chính về quy hoạch, đất đai, các hoạt động xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường theo đúng trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật;

 

3. Phối hợp với các cơ quan chức năng của thành phố Hòa Bình và các cơ quan thanh tra chuyên ngành của tỉnh trong việc thực hiện xử lý vi phạm hành chính về trật tự đô thị, quản lý đất đai, quản lý xây dựng nhà ở và các công trình xây dựng, bảo vệ kết cấu hạ tầng đô thị, bảo vệ môi trường và trật tự giao thông tĩnh thuộc thẩm quyền của UBND thành phố; Tham mưu trình UBND thành phố xử lý các trường hợp vi phạm hành chính thuộc các nội dung nêu trên do vượt quá thẩm quyền của UBND phường, xã.

 

Hỗ trợ, tăng cường lực lượng cho UBND các phường, xã trong việc thực hiện các nội dung về xử lý vi phạm hành chính theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật theo sự chỉ đạo của UBND thành phố hoặc khi UBND các phường, xã đề nghị và có kế hoạch thực hiện.

 

4. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản của Đội theo quy định của Pháp luật;

 

5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định;

 

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND thành phố Hòa Bình và cơ quan có thẩm quyền giao.

 

CHƯƠNG II

 

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

 

CỦA ĐỘI KIỂM TRA TRẬT TỰ ĐÔ THỊ

 

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

 

1. Đội Trật tự đô thị có Đội trưởng và không quá 02 Phó Đội trưởng.

 

- Đội trưởng là người đứng đầu Đội Trật tự đô thị, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phố về toàn bộ công tác của Đội, đồng thời chịu sự hướng dẫn của các phòng ban chuyên môn về các hoạt động liên quan;

 

- Các Phó Đội trưởng là người giúp việc cho Đội trưởng, được Đội trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực, công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước Đội trưởng, Chủ tịch UBND thành phố Hòa Bình và pháp luật về lĩnh vực được phân công. Khi Đội trưởng đi vắng phải phân công một Phó Đội trưởng thay mặt điều hành hoạt động của Đội.

 

- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế đô chính sách đối với Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội Trật tự đô thị thành phố do Chủ tịch UBND thành phố Hòa Bình quyết định theo tiêu chuẩn và quy trình về công tác cán bộ hiện hành.

 

2. Các tổ chuyên môn, nghiệp vụ gồm: Tổ hành chính – Tổng hợp; Tổ Trật tự xây dựng; Tổ Trật tự giao thông – Môi trường.

 

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội trưởng, Phó đội trưởng và các bộ phận chuyên môn

 

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội trưởng:

 

a) Điều hành chung mọi hoạt động của Đội, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố mọi hoạt động của Đội, chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường.

 

Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đội đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đội; kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND thành phố những vấn đề phức tạp, phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ.

 

b) Chấp hành và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, Chương trình, Kế hoạch và các văn bản chỉ đạo của UBND thành phố Hòa Bình.

 

Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác hàng tuần, tháng, quý, năm; phân công cán bộ phụ trách địa bàn theo đơn vị phường, xã; Thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn lập hồ sơ vi phạm hành chính tham mưu xử lý kịp thời đối với tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố.

 

c) Trực tiếp lập hồ sơ vi phạm hành chính các vụ việc phức tạp. Đề xuất biện pháp, mức độ xử lý đối với các hành vi vi phạm.

 

d) Phối hợp với UBND các phường, xã duy trì việc đình chỉ vi phạm hành chính trong quản lý trật tự đô thị. Nếu tổ chức, cá nhân cố tình vi phạm, Đội trưởng phải trực tiếp làm việc với Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND phường, xã để thống nhất biện pháp thực hiện đình chỉ đạt hiệu quả. Trường hợp cần thiết phải báo cáo UBND thành phố để chỉ đạo hoặc tăng cường lực lượng phối hợp.

 

Khi có Quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc văn bản chỉ đạo của UBND thành phố, Đội trưởng phải tổ chức thực hiện và đôn đốc UBND phường, xã thực hiện theo đúng yêu cầu. Trường hợp quyết định xử lý bằng hình thức phạt tiền thì theo dõi việc nộp tiền phạt vào ngân sách Nhà nươc; Trường hợp quyết định cưỡng chế thì tổ chức tống đạt cho đương sự, tổ chức thực hiện và hoàn thiện hồ sơ, xây dựng phương án để cưỡng chế (nếu có).

 

f) Tham mưu, kiến nghị Chủ tịch UBND thành phố giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Đội;

 

g) Quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Đội theo quy định của pháp luật.

 

h) Báo cáo kết quả hoạt động của Đội cho UBND thành phố và các cơ quan có thẩm quyền theo chế độ báo cáo thống kê.

 

i) Ký các văn bản liên quan chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Đội theo quy định.

 

k) Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND thành phố giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đội.

 

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Đội trưởng:

 

a) Tham mưu giúp việc cho Đội trưởng trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đội.

 

b) Chịu trách nhiệm trước Đội trưởng, Chủ tịch UBND thành phố Hòa Bình và pháp luật về lĩnh vực được phân công hoặc được ủy quyền.

 

c) Chấp hành và chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công theo Chương trình, Kế hoạch công tác của Đội Trật tự đô thị thành phố; Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm thực thi công việc của cán bộ đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công và theo chỉ đạo của Đội trưởng.

 

d) Báo cáo Đội trưởng về tình hình, kết quả thực hiện các công tác thuộc phạm vi được giao phụ trách và các công việc được ủy quyền. Đề xuất với Đội trưởng xem xét quyết định những việc vượt quá thẩm quyền của cấp phó và những nội dung khác được giao để thống nhất triển khai thực hiện.

 

e) Thẩm định và ký các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công.

 

g) Được ủy quyền thực hiện một số công việc cụ thể khi Đội trưởng đi vắng.

 

3. Nhiệm vụ của Bộ phận chuyên môn:

 

a) Tổ hành chính tổng hợp: Thực hiện các nhiệm vụ về tổng hợp, hành chính, văn thư lưu trữ. Tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất. Tham mưu soạn thảo các văn bản: Quyết định, Tờ trình, Kế hoạch, Chương trình công tác và các văn bản khác liên quan đến hoạt động của đơn vị. Thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua - khen thưởng; Công tác tổ chức, cán bộ, giải quyết các chế độ chính sách về lao động, tiền lương. Thực hiện công tác Tài chính - Kế toán; Thủ kho, Thủ quỹ và tham gia các nhiệm vụ khác khi có yêu cầu.

 

- Lái xe: Chịu trách nhiệm trước Đội trưởng về tài sản phương tiện được giao quản lý. Đảm bảo phương tiện luôn sẵn sàng vận hành tốt, kịp thời phục vụ theo yêu cầu của đơn vị và tham gia các nhiệm vụ khác khi có yêu cầu.

 

b) Tổ chuyên môn, nghiệp vụ (Tổ Trật tự xây dựng; Tổ Trật tự giao thông – Môi trường): Chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và Phó Đội trưởng được phụ trách về toàn bộ công việc thuộc địa bàn được phân công phụ trách.

 

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước tổ chức, công dân về những hành vi khi thi hành công vụ. Tham mưu giúp việc cho Lãnh đạo đơn vị, hàng ngày báo cáo kết quả giải quyết công việc được giao.

 

- Chấp hành sự điều động, phân công của lãnh đạo Đội và giữ mối liên hệ chặt chẽ với UBND các phường, xã nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ giao.

 

- Kiểm tra theo dõi địa bàn có trách nhiệm phát hiện kịp thời và ngăn chặn giảm thiểu các trường hợp vi phạm trên địa bàn được phân công. Chủ động tìm hiểu, nghiên cứu văn bản pháp luật có liên quan để tham mưu cho lãnh đạo đơn vị và dự thảo các văn bản liên quan đến trách nhiệm được giao.

 

- Phải có thái độ khiêm tốn, đúng mực, không được gây phiền hà, sách nhiễu với nhân dân. Thực hiện công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan kiểm tra, đảm bảo khách quan, trung thực đúng quy định của pháp luật.

 

- Khi phát hiện vi phạm phải lập biên bản vi phạm hành chính theo mẫu quy định. Phối hợp với UBND phường, xã áp dụng ngay biện pháp “Đình chỉ vi phạm” không để vụ việc vi phạm tiếp, khó giải quyết. Đồng thời thu thập đầy đủ hồ sơ vụ việc vi phạm để làm văn cứ xem xét xử lý.

 

Điều 5. Biên chế

 

1. Biên chế của Đội Trật tự đô thị do UBND thành phố Quyết định trong tổng biên chế sự nghiệp của UBND thành phố được UBND tỉnh giao trên cơ sở khối lượng công việc và tình hình cụ thể trên địa bàn thành phố, đảm bảo nguyên tắc bộ máy tinh gọn, hoạt động có hiệu quả.

 

2. Việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức và hợp đồng lao động của Đội thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành.

 

CHƯƠNG III

 

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

 

Điều 6. Chế độ làm việc, hội họp, báo cáo

 

1. Chế độ làm việc:

 

- Thực hiện theo quy định chung của Nhà nước và theo quy định của UBND thành phố.

 

- Đội trưởng điều hành toàn bộ hoạt động của Đội và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về hiệu quả công tác của Đội. Đội trưởng phân công công việc cho Phó Đội trưởng và các thành viên.

 

- Thành viên của Đội được phân công nhiệm vụ cụ thể, mặc trang phục theo quy định đồng thời phải đeo thẻ thành viên Đội khi thi hành nhiệm vụ.

 

- Từng thành viên phải có tác phong làm việc tận tụy, thái độ lịch sự khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Đội, của đồng nghiệp, của tổ chức và nhân dân đến liên hệ công tác.

 

2. Chế độ hội họp, báo cáo:

 

- Đội trưởng Đội Trật tự đô thị thành phố dự họp theo phân công và theo lịch tuần, hàng tuần tổ chức họp Đội để kiểm tra, đánh giá, nhận xét thực hiện công việc trong tuần và triển khai nhiệm vụ tuần tới; hàng tháng chủ trì tổ chức giao ban với lãnh đạo UBND các phường, xã để trao đổi tình hình thực hiện nhiệm vụ, kinh nghiệm công tác và phổ biến các chủ trương, kế hoạch, biện pháp mới của Nhà nước và UBND thành phố nhằm nâng cao kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.

 

- Đội trưởng có thể tổ chức họp đột xuất hoặc họp với lãnh đạo UBND các phường, xã để triển khai công tác, công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của UBND thành phố.

 

- Hàng tuần, tháng, quý, 6 tháng và cuối năm, Đội báo cáo sơ, tổng kết công tác và thống kê tình hình thực hiện các quyết định hành chính theo quy định.

 

Điều 7. Mối quan hệ công tác

 

Đội trật tự đô thị thành phố có các mối quan hệ công tác như sau:

 

1. Đối với UBND thành phố:

 

Đội Trật tự đô thị chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND thành phố Hòa Bình. Đội trưởng trực tiếp nhận sự chỉ đạo của Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND thành phố và phải thường xuyên báo cáo với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) UBND thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ.

 

2. Đối với phòng Quản lý đô thị thành phố

 

Phòng Quản lý đô thị hướng dẫn Đội Trật tự đô thị thành phố về chuyên môn trong lĩnh vực quản lý đô thị; cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu về quy hoạch, lộ giới, chỉ giới, các loại hành lang an toàn trên địa bàn thành phố; danh sách các trường hợp xây dựng trên địa bàn thành phố hàng tháng, tạo điều kiện giúp Đội Trật tự đô thị hoàn thành tốt nhiệm vụ.

 

3. Đối với Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố

 

- Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Đội Trật tự đô thị thành phố về chuyên môn trong lĩnh vực quản lý tài nguyên môi trường; cung cấp các tài liệu có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất và các văn bản có liên quan tạo điều kiện giúp Đội Trật tự đô thị hoàn thành tốt nhiệm vụ.

 

- Đội Trật tự đô thị có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản với Phòng Tài nguyên và Môi trường, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm để xử lý trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

 

4. Đối với Trung tâm văn hóa thể thao và truyền thông thành phố

 

- Cung cấp các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thông tin văn hóa trên địa bàn thành phốtạo điều kiện giúp Đội Trật tự đô thị hoàn thành tốt nhiệm vụ.

 

5. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch

 

Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn Đội Trật tự đô thị thành phố trong việc thực hiện về công tác tài chính - kế toán.

 

6. Đối với Công an thành phố

 

- Đội Trật tự đô thị thành phố phối hợp với Đội Cảnh sát giao thông, Đội cảnh sát trật tự cơ động thành phố thực hiện chương trình, kế hoạch công tác liên quan lĩnh vực trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố.

 

- Công an thành phố hỗ trợ, đảm bảo giữ gìn an ninh trật tự trong khi thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền và hỗ trợ xử lý khi có hành vi ngăn cản, chống người thi hành công vụ trong việc xử lý vi phạm.

 

7. Đối với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức xã hội thành phố

 

- Đội Trật tự đô thị thành phố thường xuyên phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức xã hội thành phố trong việc tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân thực hiện các chủ trương củas Đảng, pháp luật của Nhà nước trên các lĩnh vực liên quan đến trật tự đô thị.

 

- Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Đội. Đội trưởng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình UBND thành phố giải quyết các yêu cầu đó theo luật định.

 

8. Đối với UBND các phường, xã

 

- Đội Trật tự đô thị thành phố tổ chức kiểm tra tình hình trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và đề nghị Chủ tịch UBND phường, xã xử lý các hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền trên địa bàn phường, xã; Thực hiện tuần tra, phát hiện và thông báo kịp thời về tình hình xây dựng trên địa bàn cho Chủ tịch UBND (hoặc Phó Chủ tịch) phường, xã.

 

- UBND phường, xã có trách nhiệm phối hợp xử lý vi phạm trật tự xây dựng khi Đội Trật tự đô thị có đề nghị và có trách nhiệm cung cấp các tài liệu hồ sơ liên quan.

 

CHƯƠNG IV

 

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

 

Điều 8. Kinh phí hoạt động

 

Đội Trật tự đô thị thành phố thực hiện theo cơ chế tự chủ được quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ
Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Kinh phí hoạt động của Đội Trật tự đô thị thành phố Hòa Bình do Ngân sách thành phố cấp.

 

CHƯƠNG V

 

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 9. Trưởng phòng Nội vụ, Đội trưởng Đội Trật tự đô thị thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này, ban hành quy chế làm việc của Đội Trật tự đô thị, nội quy cơ quan và các quy định khác có liên quan bảo đảm mọi hoạt động, điều hành của Đội Trật tự đô thị theo đúng quy định của pháp luật.

 

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh cần phải điều chỉnh, Đội trưởng Đội Trật tự đô thị phối hợp với Trưởng phòng Nội vụ trình UBND thành phố xem xét, quyết định./.

 


 

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH

1. Vị trí, chức năng.

 Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn của UBND Thị xã, tham mưu giúp UBND Thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hoà giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực công tác tư pháp theo sự uỷ quyền của UBND thành phố.

Phòng chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp toàn diện của UBND Thị xã, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp Tỉnh.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn. 

- Trình UBND Thị xã ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ và pháp luật, các quy định của nhà nước, của UBND Tỉnh về quản lý công tác tư pháp  trên địa bàn thành phố.

- Thẩm định và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về nội dung thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND thành phố ban hành theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của UBND thành phố và hướng dẫn của Sở Tư pháp.

- Rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND Thị xã ban hành.

- Giúp UBND Thị xã tự kiểm tra văn bản do UBND thành phố ban hành; hướng dẫn UBND Xã, Phường thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND Xã, Phường theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch UBND Thị xã quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng, trình UBND thành phố kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật hàng năm ở địa phương; tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được phê duyệt.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở xã, phường và ở các cơ quan, đơn vị khác của địa phương theo quy định của pháp luật.

Làm thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở thành phố.

- Thẩm định dự thảo hương ước, quy ước của thôn, làng, bản, cụm dân cư trước khi trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt.

- Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về công tác hoà giải trên địa bàn theo sự chỉ đạo của UBND Thị xã và của  Sở Tư pháp; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hoà giải ở địa phương theo hướng dẫn của Sở Tư pháp.

- Giúp UBND thành phố quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự ở địa phương theo quy định của pháp luật.  Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động chứng thực của UBND Xã, Phường; thực hiện chứng thực một số việc theo sự uỷ quyền của Chủ tịch UBND thành phố theo quy định của pháp luật.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký và quản lý hộ tịch; quản lý các sổ sách, biểu mẫu về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp ở Xã, Phường.

- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực được giao với UBND thành phố và với  Sở Tư pháp theo quy định.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND thành phố giao.


 

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG HĐND&UBND THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH

1. Vị trí, chức năng. 

 Văn Phòng HĐND và UBND là cơ quan tham mưu, tổng hợp giúp HĐND, Chủ tịch HĐND, giúp UBND và Chủ tịch UBND Thành phố về các lĩnh vực Chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn.

- Tổ chức phục vụ hoạt động của HĐND, thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND và tham mưu một số công việc do Chủ tịch HĐND Thành phố giao.

- Tổ chức các hoạt động của UBND và Chủ tịch UBND Thành phố trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính nhà nước; giúp Chủ tịch UBND Thành phố tổ chức việc điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố.

- Hướng dẫn HĐND và UBND các Xã, Phường trên địa bàn thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của HĐND, UBND, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND Thành phố

- Tham mưu giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ.

- Giúp UBND Thành phố chỉ đạo thực hiện công tác cải cách hành chính, trực tiếp phụ trách bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế "Một cửa".

-  Chịu trách nhiệm trước HĐND và UBND Thành phố quản lý công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu của HĐND và UBND Thành phố, công tác hành chính, quản trị. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của HĐND và UBND Thành phố

- Giúp HĐND và UBND Thành phố báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của địa phương với Thành uỷ, HĐND và UBND Tỉnh.

- Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ về công tác của Văn phòng với HĐND và UBND thành phố.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do HĐND và UBND Thành phố giao.


CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG VĂN HÓA & THÔNG TIN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

1. Phòng Văn hoá và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hoà Bình, có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố quản lý nhà nước về: Văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, báo chí, xuất bản, chuyển phát, viễn thông và internet; công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin, phát thanh và các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch trên địa bàn thành phố.

2. Phòng Văn hoá và Thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức biên chế và hoạt động của UBND thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hoà Bình.  

II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

1. Trình UBND thành phố ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; phát triển thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính, xã hội hoá trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch UBND thành phố dự thảo các văn bản về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, thông tin và truyền thông thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND thành phố.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch kế hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, hoạt động phát triển sự nghiệp văn hoá thể dục thể thao và du lịch, về lĩnh vực thông tin và truyền thông; chủ trương xã hội hoá hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; chống bạo lực trong gia đình.  

4. Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn thành phố thực hiện phong trào văn hoá, văn nghệ; phong trào luyện tập thể dục, thể thao; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng phòng trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, khu phố văn hoá, đơn vị văn hoá; bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh: bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn thành phố.  

5. Giúp UBND thành phố thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của UBND thành phố.

6. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các Trung tâm văn hoá, thể thao, các thiết chế văn hoá thông tin cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch vụ văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch, điểm vui chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý của phòng trên địa bàn.

7. Giúp UBND thành phố quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật. 

8. Giúp UBND thành phố trong việc tổ chức công tác bảo vệ an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động bưu chính, chuyển phát viễn thông, công nghệ thông tin, Internet, phát thanh. 

9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. 

10. Tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra và hướng dẫn phường, xã quản lý các đại lý bưu chính, viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

11. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực văn hoá, gia đình thể dục, thể thao và du lịch đối với các chức danh chuyên môn thuộc UBND các phường, xã. 

12. Tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và cá nhân trên địa bàn thành phố thực hiện pháp luật về các lĩnh vực bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; quảng cáo; báo chí; xuất bản.

13. Giúp UBND thành phố quản lý nhà nước đối với mạng lưới phát thanh, truyền thanh cơ sở.

14. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước  và chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

15. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, thông tin và truyền thông với UBND thành phố, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông.  

16. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của phòng về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật, phân công của UBND thành phố.  

17. Quản lý tài chính; tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp, uỷ quyền của UBND thành phố.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND, Chủ tịch UBND thành phố giao theo quy định của pháp luật.

Tin mới

Các tin khác